Công cụ tính lương Gross sang Net và ngược lại
Dành riêng cho nhân sự ngành Nhà hàng – Khách sạn [Chuẩn cập nhật 2026]
Thông tin căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026:
• Mức lương cơ sở mới nhất: 2.340.000đ (Theo NĐ 73/2024/NĐ-CP)
• Giảm trừ gia cảnh mới: Bản thân 15.500.000đ/tháng | Người phụ thuộc 6.200.000đ/tháng (NQ 110/2025/UBTVQH15)
• Biểu thuế thu nhập cá nhân mới theo Luật số 109/2025/QH15, rút gọn còn 5 bậc.
Lương cơ sở
2,340,000đ
Giảm trừ bản thân
15,500,000đ
Người phụ thuộc
6,200,000đ
Mức lương tối thiểu vùng
Áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
- Vùng I: 5,310,000 đồng/tháng
- Vùng II: 4,730,000 đồng/tháng
- Vùng III: 4,140,000 đồng/tháng
- Vùng IV: 3,700,000 đồng/tháng
Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu (áp dụng từ 01/01/2026):
1. Thành phố Hà Nội
– Vùng I, gồm các phường Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hoà, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt, Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện và các xã Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị, Yên Bài, Đoài Phương, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hoà Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Hoài Đức, Dương Hoà, Sơn Đồng, An Khánh, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh, Ô Diên, Liên Minh.
– Vùng II, gồm các xã, phường còn lại.
2. Tỉnh Cao Bằng
– Vùng III, gồm các phường Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
3. Tỉnh Tuyên Quang
– Vùng III, gồm các phường Mỹ Lâm, Minh Xuân, Nông Tiến, An Tường, Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2 và xã Ngọc Đường.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
4. Tỉnh Điện Biên
– Vùng III, gồm các phường Điện Biên Phủ, Mường Thanh và xã Mường Phăng, Nà Tấu.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
5. Tỉnh Lai Châu
– Vùng III, gồm các phường Tân Phong, Đoàn Kết.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
6. Tỉnh Sơn La
– Vùng III, gồm các phường Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
7. Tỉnh Lào Cai
– Vùng II, gồm các phường Cam Đường, Lào Cai và các xã Cốc San, Hợp Thành, Gia Phú.
– Vùng III, gồm các phường Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu, Sa Pa và các xã Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tằng Loỏng, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
8. Tỉnh Thái Nguyên
– Vùng II, gồm các phường Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều, Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành, Phúc Thuận, Sông Công, Bá Xuyên, Bách Quang và các xã Tân Cương, Đại Phúc, Thành Công.
– Vùng III, gồm các phường Đức Xuân, Bắc Kạn và các xã Đại Từ, Đức Lương, Phú Thịnh, La Bằng, Phú Lạc, An Khánh, Quân Chu, Vạn Phú, Phú Xuyên, Phú Bình, Tân Thành, Điềm Thụy, Kha Sơn, Tân Khánh, Đồng Hỷ, Quang Sơn, Trại Cau, Nam Hòa, Văn Hán, Văn Lăng, Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Phong Quang.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
9. Tỉnh Lạng Sơn
– Vùng III, gồm các phường Tam Thanh, Lương Văn Tri, Kỳ Lừa, Đông Kinh.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
10. Tỉnh Quảng Ninh
– Vùng I, gồm các phường An Sinh, Đông Triều, Bình Khê, Mạo Khê, Hoàng Quế, Yên Tử, Vàng Danh, Uông Bí, Đông Mai, Hiệp Hoà, Quảng Yên, Hà An, Phong Cốc, Liên Hoà, Tuần Châu, Việt Hưng, Bãi Cháy, Hà Tu, Hà Lầm, Cao Xanh, Hồng Gai, Hạ Long, Hoành Bồ, Móng Cái 1, Móng Cái 2, Móng Cái 3 và các xã Quảng La, Thống Nhất, Hải Sơn, Hải Ninh, Vĩnh Thực.
– Vùng II, gồm các phường Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông và xã Hải Hòa.
– Vùng III, gồm các xã Tiên Yên, Điền Xá, Đông Ngũ, Hải Lạng, Quảng Tân, Đầm Hà, Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức, Cái Chiên và đặc khu Vân Đồn.
– Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
11. Tỉnh Bắc Ninh
– Vùng II, gồm các phường Kinh Bắc, Võ Cường, Vũ Ninh, Hạp Lĩnh, Nam Sơn, Từ Sơn, Tam Sơn, Đồng Nguyên, Phù Khê, Thuận Thành, Mão Điền, Trạm Lộ, Trí Quả, Song Liễu, Ninh Xá, Quế Võ, Phương Liễu, Nhân Hoà, Đào Viên, Bồng Lai, Tự Lan, Việt Yên, Nếnh, Vân Hà, Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thuỵ và các xã Chi Lăng, Phù Lãng, Yên Phong, Văn Môn, Tam Giang, Yên Trung, Tam Đa, Tiên Du, Liên Bão, Tân Chi, Đại Đồng, Phật Tích, Gia Bình, Nhân Thắng, Đại Lai, Cao Đức, Đông Cứu, Lương Tài, Lâm Thao, Trung Chính, Trung Kênh, Đồng Việt.
– Vùng III, gồm các xã Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung, Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Xuân Cẩm.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
12. Tỉnh Phú Thọ
– Vùng II, gồm các phường Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống Nhất và các xã Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Bình Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Thịnh Minh.
– Vùng III, gồm các phường Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ và các xã Lâm Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu, Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hưng, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
13. Thành phố Hải Phòng
– Vùng I, gồm các phường Thuỷ Nguyên, Thiên Hương, Hoà Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Hồng Bàng, Hồng An, Ngô Quyền, Gia Viên, Lê Chân, An Biên, Hải An, Đông Hải, Kiến An, Phù Liễn, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Hưng Đạo, Dương Kinh, An Dương, An Hải, An Phong, Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Việt Hoà, Thành Đông, Nam Đồng, Tân Hưng, Thạch Khôi, Tứ Minh, Ái Quốc, Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu; các xã An Hưng, An Khánh, An Quang, An Trường, An Lão, Kiến Thuỵ, Kiến Minh, Kiến Hải, Kiến Hưng, Nghi Dương, Quyết Thắng, Tiên Lãng, Tân Minh, Tiên Minh, Chấn Hưng, Hùng Thắng, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hoà, Vĩnh Thuận, Vĩnh Thịnh, Việt Khê, Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành và đặc khu Cát Hải.
– Vùng II, gồm các xã Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Hà Đông, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Nam Thanh Miện, Hải Hưng và đặc khu Bạch Long Vĩ.
– Vùng III, gồm các xã, phường còn lại.
14. Tỉnh Hưng Yên
– Vùng II, gồm các phường Phố Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ Hào, Đường Hào, Thượng Hồng, Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc và các xã Tân Hưng, Yên Mỹ, Việt Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh, Như Quỳnh, Lạc Đạo, Đại Đồng, Nghĩa Trụ, Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở.
– Vùng III, gồm các xã Hoàng Hoa Thám, Tiên Lữ, Tiên Hoa, Quang Hưng, Đoàn Đào, Tiên Tiến, Tống Trân, Lương Bằng, Nghĩa Dân, Hiệp Cường, Đức Hợp, Ân Thi, Xuân Trúc, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Hồng Quang, Khoái Châu, Triệu Việt Vương, Việt Tiến, Chí Minh, Châu Ninh, Thái Thụy, Đông Thụy Anh, Bắc Thụy Anh, Thụy Anh, Nam Thụy Anh, Bắc Thái Ninh, Thái Ninh, Đông Thái Ninh, Nam Thái Ninh, Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tây Tiền Hải, Ái Quốc, Đồng Châu, Đông Tiền Hải, Nam Cường, Hưng Phú, Nam Tiền Hải.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
15. Tỉnh Ninh Bình
– Vùng II, gồm các phường Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc.
– Vùng III, gồm các phường Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng và các xã Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng, Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
16. Tỉnh Thanh Hóa
– Vùng II, gồm các phường Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên, Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn, Bỉm Sơn, Quang Trung, Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn và các xã Trường Lâm, Các Sơn.
– Vùng III, gồm các xã Hà Trung, Tống Sơn, Hà Long, Hoạt Giang, Lĩnh Toại, Triệu Lộc, Đông Thành, Hậu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Nga Sơn, Nga Thắng, Hồ Vương, Tân Tiến, Nga An, Ba Đình, Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn, Hoằng Phú, Hoằng Giang, Lưu Vệ, Quảng Yên, Quảng Ngọc, Quảng Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang, Quảng Chính, Nông Cống, Thắng Lợi, Trung Chính, Trường Văn, Thăng Bình, Tượng Lĩnh, Công Chính, Thiệu Hóa, Thiệu Quang, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung, Yên Định, Yên Trường, Yên Phú, Quý Lộc, Yên Ninh, Định Tân, Định Hòa, Thọ Xuân, Thọ Long, Xuân Hòa, Sao Vàng, Lam Sơn, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập, Vĩnh Lộc, Tây Đô, Biện Thượng, Triệu Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Tân Ninh, Đồng Tiến.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
17. Tỉnh Nghệ An
– Vùng II, gồm các phường Hoàng Mai, Tân Mai, Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò và các xã Hưng Nguyên, Yên Trung, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành, Nghi Lộc, Phúc Lộc, Đông Lộc, Trung Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc, Văn Kiều.
– Vùng III, gồm các phường Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu và các xã Diễn Châu, Đức Châu, Quảng Châu, Hải Châu, Tân Châu, An Châu, Minh Châu, Hùng Châu, Đô Lương, Bạch Ngọc, Văn Hiến, Bạch Hà, Thuần Trung, Lương Sơn, Vạn An, Nam Đàn, Đại Huệ, Thiên Nhẫn, Kim Liên, Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc, Quỳnh Lưu, Quỳnh Văn, Quỳnh Anh, Quỳnh Tam, Quỳnh Phú, Quỳnh Sơn, Quỳnh Thắng, Đông Hiếu, Yên Thành, Quan Thành, Hợp Minh, Vân Tụ, Vân Du, Quang Đồng, Giai Lạc, Bình Minh, Đông Thành.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
18. Tỉnh Hà Tĩnh
– Vùng III, gồm các phường Sông Trí, Hải Ninh, Hoành Sơn, Vũng Áng, Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập và các xã Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê, Cẩm Bình, Kỳ Hoa.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
19. Tỉnh Quảng Trị
– Vùng II, gồm các phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đồng Sơn, Đông Hà, Nam Đông Hà.
– Vùng III, gồm các phường Quảng Trị, Ba Đồn, Bắc Gianh và các xã Nam Gianh, Nam Ba Đồn, Tân Gianh, Trung Thuần, Quảng Trạch, Hòa Trạch, Phú Trạch, Phong Nha, Bắc Trạch, Đông Trạch, Hoàn Lão, Bố Trạch, Nam Trạch, Quảng Ninh, Ninh Châu, Trường Ninh, Lệ Thủy, Cam Hồng, Sen Ngư, Tân Mỹ, Trường Phú, Lệ Ninh, Đồng Lê, Vĩnh Linh, Cửa Tùng, Bến Quan, Cửa Việt, Gio Linh, Cam Lộ, Khe Sanh, Lao Bảo, Triệu Phong, Hướng Hiệp, Diên Sanh.
– Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
20. Thành phố Huế
– Vùng II, gồm các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Dương Nỗ.
– Vùng III, gồm các phường Phong Điền, Phong Thái, Phong Dinh, Phong Phú, Phong Quảng, Hương Trà, Kim Trà, Hương Thuỷ, Phú Bài, Thanh Thủy và các xã Đan Điền, Quảng Điền, Bình Điền, Phú Vinh, Phú Hồ, Phú Vang, Vinh Lộc, Hưng Lộc, Lộc An, Phú Lộc, Chân Mây – Lăng Cô, Long Quảng, Nam Đông, Khe Tre.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
21. Thành phố Đà Nẵng
– Vùng II, gồm các phường Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây và các xã Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Tân Hiệp và đặc khu Hoàng Sa.
– Vùng III, gồm các phường Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc và các xã Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
22. Tỉnh Quảng Ngãi
– Vùng III, gồm các phường Trương Quang Trọng, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ, Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla và các xã Tịnh Khê, An Phú, Bình Minh, Bình Chương, Bình Sơn, Vạn Tường, Đông Sơn, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong, Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Đăk Hà, Ngọk Réo.
– Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
23. Tỉnh Gia Lai
– Vùng III, gồm các phường Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú và các xã Biển Hồ, Gào.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
24. Tỉnh Khánh Hòa
– Vùng II, gồm các phường Nha Trang, Bắc Nha Trang, Tây Nha Trang, Nam Nha Trang, Bắc Cam Ranh, Cam Ranh, Cam Linh, Ba Ngòi, Ninh Hòa, Đông Ninh Hòa, Hòa Thắng, Phan Rang, Đông Hải, Ninh Chử, Bảo An, Đô Vinh và các xã Nam Cam Ranh, Bắc Ninh Hòa, Tân Định, Nam Ninh Hòa, Tây Ninh Hòa, Hòa Trí, Thuận Bắc, Công Hải.
– Vùng III, gồm các xã Đại Lãnh, Tu Bông, Vạn Thắng, Vạn Ninh, Vạn Hưng, Diên Khánh, Diên Lạc, Diên Điền, Suối Hiệp, Diên Thọ, Diên Lâm, Cam Lâm, Suối Dầu, Cam Hiệp, Cam An, Ninh Phước, Phước Hữu, Phước Hậu, Phước Dinh, Ninh Hải, Xuân Hải, Vĩnh Hải, Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng, Mỹ Sơn, Thuận Nam, Cà Ná, Phước Hà.
– Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
25. Tỉnh Đắk Lắk
– Vùng III, gồm các phường Buôn Ma Thuột, Tân An, Tân Lập, Xuân Đài, Sông Cầu, Thành Nhất, Ea Kao, Tuy Hòa, Phú Yên, Bình Kiến, Đông Hòa, Hòa Hiệp và các xã Hòa Phú, Xuân Thọ, Xuân Cảnh, Xuân Lộc, Hòa Xuân.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
26. Tỉnh Lâm Đồng
– Vùng II, gồm các phường Xuân Hương – Đà Lạt, Cam Ly – Đà Lạt, Lâm Viên – Đà Lạt, Xuân Trường – Đà Lạt, Lang Biang – Đà Lạt, 1 Bảo Lộc, 2 Bảo Lộc, 3 Bảo Lộc, B’ Lao, Hàm Thắng, Bình Thuận, Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết, Tiến Thành và xã Tuyên Quang.
– Vùng III, gồm các phường La Gi, Phước Hội, Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa và các xã Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Tân Hải, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập, Ninh Gia.
– Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
27. Tỉnh Đồng Nai
– Vùng I, gồm các phường Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước và các xã Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Trị An, Tân An, Phú Lý.
– Vùng II, gồm các phường Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng Xoài, Bình Phước và các xã Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn.
– Vùng III, gồm các phường Bình Long, An Lộc, Phước Bình, Phước Long và các xã Tân Hưng, Tân Khai, Minh Đức, Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Tiến, Bình Tân, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
28. Thành phố Hồ Chí Minh
– Vùng I, gồm các phường Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hoà, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội, Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Phú, Bình Tiên, Phú Lâm, Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Diên Hồng, Vườn Lài, Hoà Hưng, Minh Phụng, Bình Thới, Hoà Bình, Phú Thọ, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hoà, Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận, Tân Sơn Hoà, Tân Sơn Nhất, Tân Hoà, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn, Tân Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hoà, Tân Phú, Phú Thạnh, Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh, Đông Hoà, Dĩ An, Tân Đông Hiệp, An Phú, Bình Hoà, Lái Thiêu, Thuận An, Thuận Giao, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Chánh Hiệp, Bình Dương, Hoà Lợi, Thới Hoà, Phú An, Tây Nam, Long Nguyên, Bến Cát, Chánh Phú Hoà, Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Tân Hải, Tân Phước, Phú Mỹ, Tân Thành và các xã Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng, Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hoà Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Phước Hoà, Phước Thành, An Long, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Long Hoà, Thanh An, Dầu Tiếng, Minh Thạnh, Long Sơn, Châu Pha.
– Vùng II, gồm các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An; các xã Kim Long, Châu Đức, Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Long Hải, Long Điền và đặc khu Côn Đảo.
– Vùng III, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
29. Tỉnh Tây Ninh
– Vùng I, gồm các phường Long An, Tân An, Khánh Hậu và các xã An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa, Thạnh Lợi, Bình Đức, Lương Hòa, Bến Lức, Mỹ Yên, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập.
– Vùng II, gồm các phường Kiến Tường, Tân Ninh, Bình Minh, Ninh Thạnh, Long Hoa, Hòa Thành, Thanh Điền, Trảng Bàng, An Tịnh, Gò Dầu, Gia Lộc và các xã Tuyên Thạnh, Bình Hiệp, Thủ Thừa, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Tân Long, Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Hưng Thuận, Phước Chỉ, Thạnh Đức, Phước Thạnh, Truông Mít, Nhựt Tảo.
– Vùng III, gồm các xã Bình Thành, Thạnh Phước, Thạnh Hoá, Tân Tây, Mỹ Quý, Đông Thành, Đức Huệ, Vàm Cỏ, Tân Trụ, Thuận Mỹ, An Lục Long, Tầm Vu, Vĩnh Công, Lộc Ninh, Cầu Khởi, Dương Minh Châu, Tân Đông, Tân Châu, Tân Phú, Tân Hội, Tân Thành, Tân Hoà, Tân Lập, Tân Biên, Thạnh Bình, Trà Vong, Phước Vinh, Hoà Hội, Ninh Điền, Châu Thành, Hảo Đước, Long Chữ, Long Thuận, Bến Cầu.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
30. Tỉnh Đồng Tháp
– Vùng II, gồm các phường Mỹ Tho, Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới Sơn, Trung An và các xã Tân Hương, Châu Thành, Long Hưng, Long Định, Vĩnh Kim, Kim Sơn, Bình Trưng.
– Vùng III, gồm các phường Gò Công, Long Thuận, Sơn Qui, Bình Xuân, Mỹ Phước Tây, Thanh Hòa, Cai Lậy, Nhị Quý, An Bình, Hồng Ngự, Thường Lạc, Cao Lãnh, Mỹ Ngãi, Mỹ Trà, Sa Đéc và các xã Tân Phú, Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân Phước 3, Hưng Thạnh, Mỹ Tịnh An, Lương Hòa Lạc, Tân Thuận Bình, Chợ Gạo, An Thạnh Thủy, Bình Ninh, Tân Dương.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
31. Tỉnh Vĩnh Long
– Vùng II, gồm các phường Thanh Đức, Long Châu, Phước Hậu, Tân Hạnh, Tân Ngãi, Bình Minh, Cái Vồn, Đông Thành, An Hội, Phú Khương, Bến Tre, Sơn Đông, Phú Tân, Long Đức, Trà Vinh, Nguyệt Hóa, Hòa Thuận và các xã Phú Túc, Giao Long, Tiên Thủy, Tân Phú.
– Vùng III, gồm các phường Duyên Hải, Trường Long Hòa và các xã Cái Nhum, Tân Long Hội, Nhơn Phú, Bình Phước, An Bình, Long Hồ, Phú Quới, Đồng Khởi, Mỏ Cày, Thành Thới, An Định, Hương Mỹ, Tân Thủy, Bảo Thạnh, Ba Tri, Tân Xuân, Mỹ Chánh Hòa, An Ngãi Trung, An Hiệp, Thới Thuận, Thạnh Phước, Bình Đại, Thạnh Trị, Lộc Thuận, Châu Hưng, Phú Thuận, Long Hữu, Hưng Nhượng.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
32. Tỉnh An Giang
– Vùng II, gồm các phường Long Xuyên, Bình Đức, Mỹ Thới, Châu Đốc, Vĩnh Tế, Vĩnh Thông, Rạch Giá, Hà Tiên, Tô Châu; các xã Mỹ Hòa Hưng, Tiên Hải và các đặc khu Phú Quốc, Thổ Châu.
– Vùng III, gồm các phường Tân Châu, Long Phú; các xã Tân An, Châu Phong, Vĩnh Xương, Châu Phú, Mỹ Đức, Vĩnh Thạnh Trung, Bình Mỹ, Thạnh Mỹ Tây, An Châu, Bình Hòa, Cần Đăng, Vĩnh Hanh, Vĩnh An, Thoại Sơn, Óc Eo, Định Mỹ, Phú Hòa, Vĩnh Trạch, Tây Phú, Thạnh Lộc, Châu Thành, Bình An, Hòa Điền, Kiên Lương, Sơn Hải, Hòn Nghệ và đặc khu Kiên Hải.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
33. Thành phố Cần Thơ
– Vùng II, gồm các phường Phú Lợi, Mỹ Xuyên, Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An, An Bình, Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Cái Răng, Hưng Phú, Ô Môn, Thới Long, Phước Thới, Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thuận Hưng, Tân Lộc, Sóc Trăng.
– Vùng III, gồm các phường Vị Thanh, Vị Tân, Đại Thành, Ngã Bảy, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa, Ngã Năm, Mỹ Quới và các xã Tân Long, Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Thành, Cờ Đỏ, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thạnh An, Thạnh Quới, Hỏa Lựu, Thạnh Xuân, Tân Hòa, Trường Long Tây, Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Vĩnh Hải, Lai Hòa.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
34. Tỉnh Cà Mau
– Vùng II, gồm các phường An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tân Thành, Hòa Thành, Bạc Liêu, Vĩnh Trạch, Hiệp Thành.
– Vùng III, gồm các phường Giá Rai, Láng Tròn và các xã U Minh, Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh An, Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng, Sông Đốc, Trần Văn Thời, Đất Mới, Năm Căn, Tam Giang, Lương Thế Trân, Hưng Mỹ, Cái Nước, Tân Hưng, Phú Mỹ, Phong Thạnh, Hòa Bình, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Hậu.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
Bảng diễn giải chi tiết thu nhập (VNĐ)
| Lương GROSS | – |
| Bảo hiểm xã hội trích lương (8%) | – |
| Bảo hiểm y tế trích lương (1.5%) | – |
| Bảo hiểm thất nghiệp trích lương (1%) | – |
| Thu nhập trước thuế | – |
| – Khấu trừ gia cảnh cá nhân | -15,500,000 đ |
| – Khấu trừ người phụ thuộc | – |
| Thu nhập chịu thuế TNCN | – |
| Thuế TNCN tạm khấu trừ(*) | – |
| Lương NET Thực Nhận (Chưa gồm Service Charge biến động / Tips cá nhân) | – |
(*) Chi tiết các bậc thuế thu nhập (VNĐ)
| Mức chịu thuế | Thuế suất | Thu nhập tính thuế | Tiền thuế |
|---|---|---|---|
| Đến 5 triệu VNĐ | 5% | – | – |
| Trên 5 triệu đến 10 triệu VNĐ | 10% | – | – |
| Trên 10 triệu đến 18 triệu VNĐ | 20% | – | – |
| Trên 18 triệu đến 32 triệu VNĐ | 30% | – | – |
| Trên 32 triệu VNĐ | 35% | – | – |
| Tổng cộng tiền thuế phải nộp | – | ||
Chi phí vận hành từ đơn vị sử dụng lao động (VNĐ)
| Lương GROSS nhân viên | – |
| BHXH Khách sạn/Nhà hàng đóng (17%) | – |
| Bảo hiểm TNLĐ – BNN (0.5%) | – |
| BHYT Doanh nghiệp đóng (3%) | – |
| BHTN Doanh nghiệp đóng (1%) | – |
| Tổng ngân sách chi trả của Doanh nghiệp (Total Cost) | – |
Các câu hỏi thường gặp (FAQs) ngành Nhà hàng – Khách sạn
Lương Gross: Là tổng mức thu nhập ghi trên Thư mời nhận việc (Offer Letter), bao gồm lương cơ bản, các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc cá nhân (10.5%) và thuế TNCN nhưng chưa tính khoản tiền phí dịch vụ (Service Charge) biến động tùy theo tháng kinh doanh.
Lương Net: Là số tiền thực tế bạn nhận được trong tài khoản ngân hàng hàng tháng sau khi bộ phận nhân sự đã trừ hết tiền bảo hiểm và thuế TNCN theo quy định.
Tại đa số các khách sạn/resort 4-5 sao, Service Charge (thường là 5% thu trên hóa đơn) là khoản phụ thu bổ sung biến động theo mùa du lịch. Khoản này thường được hạch toán tách rời hoàn toàn. Kể cả khi bạn deal thành công mức lương Net cố định, tiền Service Charge nhận thêm này vẫn phải tính thuế TNCN theo quy định của pháp luật hiện hành.
Để đảm bảo công bằng giữa các cấp bậc (Rank), các khách sạn thường áp dụng hệ số điểm (Point) để phân phối quỹ Service Charge. Ví dụ: Nhân viên cấp thấp nhất (Rank 1) nhận hệ số 1.0; Giám sát (Supervisor) nhận hệ số 1.2 – 1.5; Trưởng bộ phận (HOD) nhận hệ số 2.0 hoặc cao hơn. Tổng số tiền quỹ chia cho tổng số điểm của toàn bộ nhân viên đang làm việc trong tháng để ra “giá trị của 1 điểm”, sau đó nhân ngược lại với hệ số cá nhân của bạn để ra số tiền thực nhận trên phiếu lương.
Pháp luật không cấm việc chia Service Charge cho nhân viên thử việc, điều này hoàn toàn phụ thuộc vào Chính sách nội bộ của từng khách sạn.
• Nhiều tập đoàn 5 sao áp dụng chính sách hỗ trợ: Nhận 50% hoặc 85% mức Service Charge chuẩn trong 2 tháng thử việc.
• Một số đơn vị quy định chỉ được nhận 100% Service Charge sau khi đã ký hợp đồng lao động chính thức. Ứng viên nên chủ động làm rõ điều khoản này ngay trong buổi phỏng vấn.
Về mặt nguyên tắc pháp lý, nếu tiền Tips được khách thanh toán qua thẻ tín dụng trên hóa đơn, sau đó doanh nghiệp gom lại chia theo hệ thống điểm thưởng (Tips tập thể) thì tính là thu nhập chịu thuế. Còn tiền Tips mặt trực tiếp cho cá nhân phục vụ, Bellman hay Housekeeping không chạy qua sổ sách kế toán của nhà hàng nên trên thực tế không bị khấu trừ thuế.
Ca gãy (làm việc 2 khung giờ trong ngày phục vụ giờ cao điểm trưa và tối) là đặc trưng của bộ phận F&B và Bếp. Lương của bạn vẫn dựa trên số giờ ký hợp đồng. Tuy nhiên, các tổ chức vận hành chuyên nghiệp luôn áp dụng Phụ cấp ca gãy. Khoản hỗ trợ này có thể được miễn thuế TNCN nếu có quy định định mức rõ ràng trong quy chế tài chính nội bộ.
• Tiền ăn giữa ca: Nếu khách sạn cung cấp suất ăn trực tiếp tại nhà ăn nội bộ (Duty Meal) hoặc hỗ trợ chiền mặt dưới mức khống chế của Nhà nước thì được miễn thuế TNCN hoàn toàn.
• Đồng phục/Bảo hộ: Khách sạn cấp bằng hiện vật (Vest, tạp dề, giày) thì người lao động không bị tính thuế cho khoản phúc lợi này.
Theo quy định của Luật Lao động, doanh nghiệp không được tự ý phạt tiền bằng cách trừ thẳng vào lương của người lao động mà chưa thông qua biên bản xử lý kỷ luật vật chất công khai. Thông thường, các nhà hàng – khách sạn lớn sẽ có một tỷ lệ khấu hao đồ nát cho phép hàng tháng (gọi là chi phí O.E – Operating Equipment breakage). Chỉ khi nhân viên làm hư hỏng do lỗi cố ý hoặc vượt quá hạn mức quy định nghiêm trọng, hội đồng kỷ luật mới họp bàn và đưa ra mức bồi thường (khấu trừ tối đa không quá 30% tiền lương thực nhận của tháng đó).
Đối với các vị trí Sales Khách sạn, Front Office (Lễ tân) hoặc Quản lý bộ phận, tiền thưởng khi khách sạn đạt công suất phòng (Occupancy Target) cao là khoản thưởng biến động theo kết quả kinh doanh. Khoản tiền này không dùng làm căn cứ trích đóng BHXH bắt buộc nhưng bắt buộc phải cộng dồn vào tổng thu nhập để tính thuế TNCN.
Theo luật hiện hành, doanh nghiệp chỉ thực hiện thanh toán tiền mặt cho những ngày phép năm chưa nghỉ trong trường hợp thôi việc hoặc bị mất việc làm. Nếu bạn vẫn đang tiếp tục làm việc bình thường, khách sạn không bắt buộc phải trả tiền cho những ngày phép thừa này. Thay vào đó, bộ phận Nhân sự (HR) sẽ yêu cầu bạn chuyển phép sang quý sau (Carry-over) hoặc lên lịch nghỉ bù cưỡng chế (Forced Leave) trước khi phép năm hết hạn để tránh dồn ứ quỹ ngày nghỉ.
Theo Luật Lao động, do đặc thù ngành Hospitality hoạt động 24/7, nếu nhân sự được phân ca trực chính thức vào ngày Lễ, Tết sẽ được hưởng:
Lương trực Lễ = Tối thiểu 300% đơn giá ngày thường (chưa kể tiền lương ngày nghỉ Lễ có hưởng lương).
Đặc biệt, phần thu nhập chênh lệch tăng thêm do làm việc ngày lễ (200% vượt trội) sẽ được Nhà nước miễn hoàn toàn thuế TNCN.
Căn cứ theo Luật Bảo hiểm xã hội, đối với các hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc cho nhân viên.
• Nếu bạn làm Casual/Thời vụ dưới 1 tháng** hoặc nhận thù lao khoán theo sự kiện (Ví dụ: Tiệc cưới Banquet chạy theo ngày), bạn sẽ không thuộc diện đóng bảo hiểm. Thay vào đó, đơn vị sử dụng lao động sẽ có nghĩa vụ cộng trực tiếp một khoản chi phí tương đương tỷ lệ đóng BHXH vào mức thù lao ngày/giờ của bạn.
Khu vực (Vùng) được xác định dựa trên địa giới hành chính nơi Khách sạn/Nhà hàng đặt trụ sở hoạt động. Dưới đây là cách phân vùng nhanh cho các trung tâm du lịch và tỉnh thành lớn tại Việt Nam:
| Phân Vùng | Địa bàn trọng điểm ngành Hospitality |
|---|---|
| Vùng I | Các quận nội thành TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội; Toàn bộ thành phố Hải Phòng, Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An (Bình Dương), Biên Hòa (Đồng Nai), Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu). |
| Vùng II | Các huyện ngoại thành Hà Nội/TP.HCM; Toàn bộ TP. Đà Nẵng, TP. Nha Trang (Khánh Hòa), TP. Cần Thơ, TP. Hạ Long (Quảng Ninh), TP. Quy Nhơn (Bình Định), TP. Phan Thiết (Bình Thuận), TP. Đà Lạt (Lâm Đồng), và huyện đảo Phú Quốc (Kiên Giang). |
| Vùng III | Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại có sự phát triển du lịch vừa phải như: TP. Huế (Thừa Thiên Huế), TP. Hội An (Quảng Nam), TP. Tuy Hòa (Phú Yên), các thị xã và huyện ven đô. |
| Vùng IV | Các huyện vùng sâu vùng xa, khu vực nông thôn còn lại thuộc các tỉnh khu vực vùng cao hoặc khu vực chưa phát triển mạnh về hạ tầng dịch vụ thương mại. |
*Mẹo: Nếu cơ sở của bạn ở các trung tâm du lịch biển lớn như Nha Trang, Đà Nẵng, Phú Quốc hay Hạ Long, hãy tích chọn Vùng II trên công cụ tính lương để ra kết quả đóng bảo hiểm chính xác tuyệt đối.*
Công cụ của HotelWorks áp dụng chính xác các biểu mẫu khấu trừ thuế 5 bậc và tỷ lệ bảo hiểm theo chuẩn quy định chung của Nhà nước. Trong thực tế, mỗi tập đoàn quản lý khách sạn quốc tế hoặc nhà hàng lớn lại có cách quy đổi phụ cấp mang tính đặc thù riêng (ví dụ: trợ cấp ngoại ngữ, phụ cấp độc hại bếp ăn, tiền thưởng Upsell,…). Bạn chỉ cần lấy số liệu chuẩn từ hệ thống này kết hợp với các điều khoản phụ cấp trong Hợp đồng để ra con số chính xác 100%.